Bệnh Tiền Liệt Tuyến Nguyên Nhân Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Hiệu Quả

Switch to desktop Register Login

Điều trị phì đại tiền liệt tuyến bằng khí công dưỡng sinh

Triệu chứng của bệnh phì đại tiền liệt tuyến này là: cổ bàng quang bị tắc nghẽn, bài tiết nước tiểu khó khăn, có cảm giác bụng dưới căng trướng, đi tiểu nhiều lần, tiểu gấp và đau, tiểu từng giọt ra không hết, có lúc bí tiểu.

Khí công cho rằng do phong thấp hạ hoặc thận khí bị tổn thương mà ra. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu phương pháp chữa trị bằng khí công dưỡng sinh.

dieu-tri-phi-dai-tien-liet-tuyen-bang-khi-cong-duong-sinh

XOA BÓP, BẤM HUYỆT

- Xoa bụng dưới: chồng tay nhau xoa theo chiều kim đồng hồ 30 vòng giúp khí hóa bàng quang (kích thích co bóp và làm giãn cơ thắt cổ bàng quang), giúp trợ dương khí cho vùng hạ tiêu làm cho bài tiết nước tiểu được dễ dàng.

- Day bấm huyệt khí hải trong 1 phút. Công dụng điều khí bổ thận dương, ấm hạ tiêu. Vị trí dưới rốn 1,5 thốn làm khí hóa bàng quang (1 tấc khoảng 2 cm).

- Day bấm quan nguyên trong 2 phút. Làm bổ thận, bổ khí hồi dương, giúp cải thiện rối loạn tiểu tiện. Nằm dưới rốn 3 tấc.

- Day bấm huyệt lợi niệu trong 2 phút. Có công dụng trị bí tiểu, tiểu gắt, đái dầm, đi tiểu dễ dàng, nước tiểu mạnh thêm. Ở dưới rốn 2,5 tấc hay trung điểm của đường nối từ rốn và điểm giữa bờ trên xương mu.

- Day bấm huyệt âm lăng tuyền trong 1 phút. Là điểm gặp nhau ở chỗ lõm sau bờ sau xương chày, phía dưới bên trong đầu gối. Điều hòa bàng quang, rối loạn tiểu tiện. - Tam âm giao trong 1 phút. Ở chỗ lõm sát bờ sau xương chày, trên mắt cá trong khoảng 6 cm (3 tấc). Đây là huyệt giao nhau của 3 kinh tỳ, thận, can, chữa bệnh hệ sinh dục, tiết niệu - Thái khê trong 1 phút. Ở chỗ lõm dưới xương mắt cá trong của chân. Bổ thân âm, tăng cường khí hóa của bàng quang.

- Xát 2 khối cơ cạnh cột sống thắt lưng 60 lần. Có tác dụng kích thích các du huyệt dọc 2 bên cột sống làm cho khí hóa bàng quang được thuận lợi.

KHÍ CÔNG

* Tuyến tiền liệt bảo kiện công: có 6 bài tập.

Hô hấp: thở thuận sổ tức 1 - 1, hít vào phình bụng dưới (đan điền) bằng mũi, thở ra thóp bụng dưới lại bằng mũi. Lưỡi đặt trên vòm họng sát chân răng. Thời gian 2 kỳ thở bằng nhau.

- Nằm ngửa 2 chân duỗi thẳng tự nhiên. Nâng mông lên và hạ xuống 10 lần. Nâng lên thì hít vào, hạ xuống thì thở ra.

- Nằm ngửa 2 chân gấp gối, 2 gót chân hướng về vùng mông, mông và bàn chân chạm giường, vùng mông nâng lên cao, đồng thời hít sâu nâng hậu môn. Hạ mông xuống thả lỏng thở ra. Làm 10 - 20 lần.

- Nằm ngửa 2 chân duỗi thẳng tự nhiên, eo thân như cá bơi trong nước, chuyển động sang phải và sang trái, 100 - 200 lần, sang phải hít vào, sang trái thở ra.

- Nằm ngửa, nâng 2 chân lên, làm động tác đạp xe đạp 50 - 100 lần. Chân phải nâng lên thì hít vào, chân phải đạp xuống thì thở ra.

- Đứng tự nhiên, 2 chân dang rộng bằng 2 vai. Hai tay nắm lại như quả đấm rỗng, lấy bụng làm trụ, xoay sang phải, sang trái. Khi quay sang trái quả đấm tay trái vỗ nhẹ vào huyệt vỉ lư (là huyệt trường cường, phần xương cụt sát hậu môn), quả đấm tay phải vỗ vào bụng dưới hít vào. Khi chuyển sang phải thì quả đấm trái, cẳng tay trái vỗ nhẹ vào bụng dưới, quả đấm phải, cẳng tay phải vỗ nhẹ vào huyệt vỉ lư, thở ra. Làm 20 lần.